NGÀNH KỸ THUẬT MÁY TÍNH - KỸ SƯ TÀI NĂNG

Ngành đào tạo: Kỹ thuật máy tính - kỹ sư tài năng

Mã ngành: 7480106 (EE6)

Trình độ đào tạo: Kỹ sư

Chuyên ngành: Thiết kế vi mạch bán dẫn

Thời gian đào tạo:

- Đối với người học tốt nghiệp THPT: Kỹ sư 5 năm

- Đối với người học tốt nghiệp Đại học: Kỹ sư 1,5 năm

I. Mục tiêu đào tạo

I.1 Mục tiêu chung

a) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tạo ra tri thức, sản phẩm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững chắc, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp để giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực công nghệ vi mạch bán dẫn, ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đại học và có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.

c) Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế dành cho những người có năng lực học thuật vượt trội, khả năng nghiên cứu khoa học, tư duy sáng tạo; có tiềm năng trở thành chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà đổi mới công nghệ trong lĩnh vực được đào tạo. Đồng thời có năng lực hội nhập quốc tế và tinh thần học tập suốt đời.

I.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu của chương trình là đào tạo kỹ sư thiết kế vi mạch bán dẫn (tài năng) có các phẩm chất và năng lực sau:

a) Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị và pháp luật; có kiến thức cơ sở và nâng cao, kiến thức chuyên môn ngành nâng cao, kiến thức chuyên ngành thuộc lĩnh vực thiết kế vi mạch bán dẫn, đủ để vận dụng hình thành các kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên sâu, khả năng nghiên cứu khoa học, tư duy sáng tạo trong lĩnh vực thiết kế vi mạch bán dẫn.

b) Có tư duy phản biện, tư duy hệ thống, khả năng thực nghiệm, khám phá tri thức, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề, có tiềm năng trở thành chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà đổi mới công nghệ trong lĩnh vực thiết kế vi mạch bán dẫn. Có thái độ cá nhân tích cực, thái độ làm việc chuyên nghiệp, khả năng tự học, ý thức học tập suốt đời, học tập ở trình độ cao hơn. Có tư duy sáng tạo, cải tiến, đổi mới giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực thiết kế vi mạch bán dẫn.

c) Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc và lãnh đạo nhóm, kỹ năng giao tiếp tốt, sử dụng ngoại ngữ thành thạo, có năng lực hội nhập quốc tế, hướng dẫn và phổ biến tri thức thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn có hiệu quả tốt, có kỹ năng phân tích, nhận dạng, đánh giá và đề lý thuyết cũng như thực tiễn, hình thành ý tưởng và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn.

d) Có khả năng định vị bản thân, nghề nghiệp trong bối cảnh xã hội chung. Có kỹ năng hình thành ý tưởng, xây dựng và vận hành hệ thống trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn như thiết kế, đóng gói kiểm thử IC bán dẫn, nghiên cứu phát triển sản phẩm sử dụng IC bán dẫn.

II. Chuẩn đầu ra của CTĐT

Nhóm

CHUẨN ĐẦU RA

Mức

II.1. Phần chương trình ngành 

Nhóm kiến thức   cơ bản

CĐR1

Áp dụng các kiến thức toán học, khoa học kỹ thuật để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong ngành Kỹ thuật máy tính, định hướng vi mạch bán dẫn.

3

Nhóm kiến thức  cơ sở

CĐR2

Vận dụng được các kiến thức cơ sở của ngành Kỹ thuật máy tính như phân tích, tính toán mạch điện tử, hệ thống điện tử số, hệ thống vi điều khiển, máy tính và mạng máy tính.

3

Nhóm kiến thức cơ sở kỹ thuật nâng cao

CĐR3

Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để phát triển các giải pháp đáp ứng nhu cầu cụ thể trong ngành Kỹ thuật máy tính có cân nhắc đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cùng các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

3

Nhóm kỹ năng cá nhân, ngoại ngữ

CĐR4

Có kỹ năng lập luận, phân tích, phản biện các vấn đề kỹ thuật bằng cách vận dụng kiến thức được học với phương pháp suy nghĩ có hệ thống để thực hiện kiểm chứng, tổng hợp logic, thiết kế vật lý; thực hiện kiểm tra, đo đạc và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của vi mạch bán dẫn; sử dụng ngôn ngữ script và công cụ AI để tự động hóa quy trình thiết kế, tổng hợp và kiểm chứng vi mạch bán dẫn.

3

CĐR5

Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng và các bên liên quan một cách rõ ràng, chính xác trong trình bày và truyền đạt thông tin; làm việc hiệu quả trong một nhóm chuyên môn, nơi các thành viên cùng nhau thể hiện vai trò lãnh đạo, nhằm tạo lập môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành mục tiêu chung.

3

CĐR6

 

Vận dụng kiến thức cơ bản về ngoại ngữ tương đương trình độ 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

3

Nhóm kỹ năng nghề nghiệp

CĐR7

 

Có khả năng đưa ra các phán đoán sáng suốt trong các tình huống kỹ thuật, đồng thời đánh giá tác động của các giải pháp kỹ thuật trong các bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội, bảo đảm tính bền vững.

3

CĐR8

Có khả năng tham gia cài đặt, triển khai, vận hành, khai thác hệ thống trong ngành Kỹ thuật máy tính, sử dụng phán đoán kỹ thuật để rút ra kết luận phù hợp với thực tiễn.

3

Nhóm thái độ cá nhân và nghề nghiệp

CĐR9

Có ý thức được trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp để thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trong ngành Kỹ thuật máy tính, bảo đảm khả năng học tập suốt đời.

3

II.2. Phần chương trình chuyên ngành (Kỹ sư tài năng)

Nhóm kiến thức cơ sở, chuyên môn ngành nâng cao

CĐR10

Áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, có cân nhắc đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp.

4

Nhóm kiến thức chuyên ngành

CĐR11

Phát triển và thực hiện thí nghiệm thích hợp trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, phân tích và giải thích dữ liệu một cách khoa học, đồng thời sử dụng phán đoán kỹ thuật để đưa ra các kết luận đáng tin cậy và phù hợp với thực tiễn.

4

Nhóm kỹ năng cá nhân, ngoại ngữ

CĐR12

Làm việc hiệu quả trong các nhóm, đảm nhận các vai trò lãnh đạo, tạo ra môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành các mục tiêu chung.

4

CĐR13

Giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng và các bên liên quan, bao gồm chuyên gia kỹ thuật, lãnh đạo và các thành phần không chuyên môn, bảo đảm sự rõ ràng và chính xác trong việc trình bày và truyền đạt thông tin.

4

CĐR14

Vận dụng kiến thức cơ bản về ngoại ngữ tương đương trình độ 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

4

Nhóm kỹ năng nghề nghiệp

CĐR15

Nhận thức được mối liên hệ giữa giải pháp thiết kế vi mạch bán dẫn với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong doanh nghiệp và xã hội nhằm đề ra các ý tưởng, giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn;  đồng thời thể hiện năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng thương mại hóa sản phẩm.

4

CĐR16

Có kỹ năng phân tích, thiết kế, phát triển hệ thống trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn; đóng vai trò chủ đạo trong việc triển khai và hiện thực hóa kết quả nghiên cứu, thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ, ứng dụng tại doanh nghiệp, hoặc được ghi nhận tại các cuộc thi, hội thảo khoa học - công nghệ uy tín.

4

Nhóm thái độ cá nhân và nghề nghiệp

CĐR17

Chủ động tư duy, có trách nhiệm trong công việc, quản lý tốt thời gian cá nhân

4

CĐR18

Có ý thức học tập suốt đời; khả năng tự nhận thức về đạo đức nghề nghiệp và sở hữu trí tuệ

4

 

III. Chuẩn đầu vào

Đối tượng dự tuyển đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các yêu cầu sau:

a) Xét tuyển thẳng với đối tượng sau: người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương, đồng thời đoạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Tin học; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

b) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tổ hợp các môn xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đáp ứng yêu cầu sau:

  • - Bắt buộc có môn Toán và ít nhất một môn thuộc nhóm khoa học tự nhiên;

  • - Tổng điểm các môn tổ hợp xét tuyển thuộc nhóm 20% thí sinh đạt điểm cao nhất toàn quốc trong cùng tổ hợp và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

c) Đối với các phương thức tuyển sinh khác:

Điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các điều kiện quy định tại điểm b, Mục 7.

d) Đối tượng chuyển tiếp áp dụng đối với sinh viên đang học các chương trình đào tạo khác cùng ngành đào tạo hoặc người học đã tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư trong cùng nhóm ngành có thể chuyển sang chương trình đào tạo tài năng nếu đáp ứng các điều kiện cần thiết:

  • - Điểm trung bình tích lũy của CTĐT đạt từ 2,8/4 trở lên (hoặc tương đương).

IV. Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Các phương pháp giảng dạy và đánh giá áp dụng với chương trình đào tạo tài năng cần được thiết kế mang tính cá thể hóa, phù hợp với đặc điểm của người học - là những cá nhân có năng lực tư duy cao, chủ động học hỏi, khám phá, sáng tạo và nghiên cứu.

Yêu cầu số lượng tối đa của mỗi lớp học phần trong khối giáo dục chuyên nghiệp của chương trình đào tạo tài năng không quá 30 sinh viên/lớp và sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy và đánh giá được liệt kê dưới đây:

IV.1. Các phương pháp giảng dạy

  • - Thuyết giảng lý thuyết

  • - Thảo luận – hướng dẫn

  • - Học tập trải nghiệm (bao gồm thực hành, thí nghiệm, thực địa)

  • - Học tập mô phỏng

  • - Học tập qua tình huống

  • - Học tập kết hợp, lớp học đảo ngược

  • - Học tập từ xa

  • - Học tập dựa trên vấn đề

  • - Học tập dựa trên dự án

  • - Học tập dựa trên seminar

  • - Học tập dựa trên nghiên cứu 

IV.2. Các phương pháp đánh giá

a) Việc đánh giá kết quả học tập được thiết kế phù hợp với mức độ đạt được các chuẩn đầu ra của từng học phần và CTĐT. Quá trình đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức lý thuyết mà còn bao gồm năng lực thực hành, khả năng giải quyết vấn đề thực tế, kỹ năng và thái độ học tập của người học, nhằm phản ánh đầy đủ năng lực toàn diện.

b) Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tích lũy kiến thức thông qua các bài tập thực hành, bài kiểm tra giữa kỳ, các dự án nhóm hoặc cá nhân và thi kết thúc học phần.

c) Các phương pháp đánh giá được xây dựng đa dạng, phù hợp với đặc thù của học phần và phương pháp giảng dạy, bảo đảm tính khách quan, độ tin cậy và công bằng.

d) Khuyến khích tích lũy kiến thức thông qua tự nghiên cứu, thực hiện các công trình khoa học liên quan đến vi mạch bán dẫn. Các công trình này có thể được quy đổi thành một tỷ lệ điểm cộng trong môn học tương ứng.

e) Thành phần đánh giá bao gồm:

  • Đánh giá quá trình: Bao gồm các tiêu chí như thái độ học tập, mức độ chuyên cần, bài tập cá nhân/nhóm, kiểm tra giữa kỳ và khả năng tham gia thực hành tại phòng thí nghiệm.

  • Đánh giá tích lũy kiến thức: Thi kết thúc học phần hoặc các hình thức đánh giá thay thế khác, ví dụ: báo cáo dự án, bài thuyết trình hoặc mô phỏng thực tế.

f) Đề cương chi tiết của mỗi học phần quy định tỷ trọng giữa các thành phần đánh giá, bảo đảm phản ánh đúng năng lực và mức độ đạt được chuẩn đầu ra của người học. Các tiêu chí và tỷ trọng đánh giá được công khai rõ ràng ngay từ đầu học phần. Đồng thời, việc cập nhật và cải tiến các phương pháp đánh giá được thực hiện thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tiễn về vi mạch bán dẫn và công nghệ hiện đại.

V. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

V.1 Đối với trình độ cử nhân

Người học sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân Kỹ thuật máy tính có vị trí việc làm sau đây:

a. Chuyên viên kỹ thuật tham gia thiết kế, triển khai, vận hành giải pháp, hệ thống trong các công ty liên quan đến Kỹ thuật máy tính như: các công ty công nghệ vi mạch bán dẫn; các công ty triển khai ứng dụng lập trình phần cứng, IoT, hệ thống máy tính;

b. Chuyên viên hỗ trợ kinh doanh, hỗ trợ tư vấn, phụ trách dịch vụ sau bán hàng trong các công ty kinh doanh các sản phẩm công nghệ liên quan đến kỹ thuật máy tính;

c. Chuyên viên vận hành hệ thống máy tính trong các bộ và sở, ban, ngành liên quan;

d. Trợ giảng, hỗ trợ nghiên cứu tại các Trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính;

e. Tham gia khởi nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến Kỹ thuật máy tính.

V.2 Đối với trình độ kỹ sư

Người học sau khi tốt nghiệp chương trình kỹ sư Thiết kế vi mạch bán dẫn (tài năng) có vị trí việc làm sau đây:

a. Kỹ sư thiết kế vi mạch bán dẫn, đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn.

b. Kỹ sư phát triển sản phẩm, tối ưu công nghệ, hệ thống và vận hành trong các công ty công nghệ vi mạch bán dẫn; đề xuất giải pháp giải quyết trong các công ty về thiết kế, vận hành nhà máy chế tạo IC bán dẫn.

c. Kỹ sư quản lý, xây dựng và triển khai dự án kinh doanh, tư vấn về các sản phẩm cho các công ty kinh doanh về chip bán dẫn, chip nhúng, thiết bị IoT, các hệ thống thông minh, phát triển ứng dụng vi mạch bán dẫn;

d. Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực thiết kế, đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn.

e. Doanh nhân khởi nghiệp trong lĩnh vực phát triển sản phẩm công nghệ trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, và các lĩnh vực khác liên quan đến lĩnh vực vi mạch bán dẫn.

VI. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Người học sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân/Kỹ sư tài năng Kỹ thuật máy tính, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn:

a. Có khả năng học tập tiếp tục ở trình độ cao hơn sau khi ra trường.

b. Đủ kiến thức tương đương để có thể được chấp nhận theo học các chương trình sau đại học ở nước ngoài.

VII. Chương trình đào tạo kỹ sư tài năng Kỹ thuật máy tính (chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn)

TT

TÊN HỌC PHẦN

MÃ HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GIẢNG

TRÊN LỚP

Thiết kế môn học

Bài tập lớn

THỰC

HÀNH

TỰ HỌC

Học phần trước/ tiên quyết 

Lý thuyết

Thảo luận + Bài tập

Thí nghiệm

Thực hành

I

CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH

 

HỌC KỲ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhập môn ngành Kỹ thuật máy tính

EE6.001.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

2

Giải tích 1

BS0.001.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

3

Kỹ thuật lập trình

IT0.003.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

4

Đại số tuyến tính

BS0.101.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

5

Vật lý

BS0.201.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

6

Thí nghiệm vật lý

BS0.202.1

1

 

 

 

 

30

 

30

 

7

Vẽ kỹ thuật

BS0.505.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

8

Giáo dục thể chất F1

PE0.001.1

1

12

 

 

 

 

18

30

 

 

Cộng

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Giáo dục QP-AN F1

DE0.001.3

3

37

8

 

 

 

 

74

 

10

Giáo dục QP-AN F2

DE0.002.2

2

22

8

 

 

 

 

44

 

11

Giáo dục QP-AN F3

DE0.003.1

1

14

 

 

 

 

16

30

 

12

Giáo dục QP-AN F4

DE0.004.2

2

4

 

 

 

 

56

10

 

13

Triết học Mác-Lênin

PS0.001.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

14

Giải tích 2

BS0.002.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

15

Lý thuyết mạch

EE0.007.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

16

Lý thuyết xác suất

BS0.104.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

17

Giáo dục thể chất F2

PE0.002.1

1

 

 

 

 

 

30

30

 

 

Cộng

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

PS0.002.2

2

21

18

 

 

 

 

60

 

19

Chủ nghĩa xã hội khoa học

PS0.003.2

2

21

18

 

 

 

 

60

 

20

Tín hiệu và hệ thống

EE0.001.2

2

24

12

 

10

 

 

60

 

21

Kỹ thuật điện tử tương tự

EE0.002.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

22

Kỹ thuật điện tử số

EE0.003.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

23

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

IT1.109.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

24

Kiến trúc máy tính

EE6.002.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

25

Pháp luật đại cương

TE0.914.1

1

15

 

 

 

 

 

30

 

26

Giáo dục thể chất F3

PE0.003.1

1

 

 

 

 

 

30

30

 

 

Cộng

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Xử lý tín hiệu số

EE2.004.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

28

Kỹ thuật vi xử lý

EE0.004.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

29

Kỹ thuật đo lường điện tử

EE0.005.2

2

15

15

 

 

 

15

60

 

30

Thực tập điện tử

EE0.006.2

2

 

 

 

 

 

60

60

 

31

Tư tưởng Hồ Chí Minh

PS0.005.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

32

Chọn 1 trong 3 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Tiếng Anh B1

BS0.601.4

4

45

30

 

 

 

 

120

 

b. Tiếng Pháp B1

BS0.701.4

45

30

 

 

 

 

120

 

c. Tiếng Nga B1

 BS0.801.4

45

30

 

 

 

 

120

 

33

Giáo dục thể chất F4

PE0.004.1

1

 

 

 

 

 

30

30

 

 

Cộng

 

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

PS0.004.2

2

21

18

 

 

 

 

60

 

35

Chọn 1 trong 3 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Tiếng Anh chuyên ngành

EE0.016.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

b. Tiếng Pháp chuyên ngành

EE0.017.3

30

30

 

 

 

 

90

 

c. Tiếng Nga chuyên ngành

EE0.018.3

30

30

 

 

 

 

90

 

36

Lập trình hướng đối tượng

IT1.108.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

37

Thiết kế PCB

EE6.003.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

38

Hệ điều hành

EE6.004.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

39

Cơ sở dữ liệu

IT1.110.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

40

Hệ thống nhúng

EE6.005.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

 

Cộng

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41

Lập trình Web

IT1.217.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

42

Mạng máy tính và truyền thông

EE6.006.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

43

Ngôn ngữ mô tả phần cứng

EE2.024.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

44

Công nghệ cảm biến và PLC

EE2.021.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

45

Chọn 1 trong 3 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Lập kế hoạch kinh doanh

TE5.017.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

b. Quản trị kinh doanh quốc tế

IE7.001.2

24

12

 

 

 

 

60

 

c. Quản lý dự án CNTT

CM2.409.2

24

12

 

 

 

 

60

 

46

Công nghệ chế tạo IC

EE6.007.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

47

Thực tập Kỹ thuật máy tính

EE6.008.2

2

 

 

 

 

 

60

60

 

 

Cộng

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

IoT và ứng dụng

EE2.021.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

49

Hệ thống số lập trình

EE2.104.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

50

Kỹ thuật xử lý ảnh số

EE6.009.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

51

Thiết kế IC tương tự

EE6.010.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

52

Thiết kế IC số

EE6.011.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

53

Đồ án thiết kế

EE6.012.2

2

15

15

 

 

 

15

60

 

54

Chọn 1 trong 2 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Lập trình cho thiết bị di động

IT1.219.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

b.Thiết kế nguồn điện

EE6.013.3

30

15

 

10

 

15

90

 

 

Cộng

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

II. CHUYÊN NGÀNH THIẾT KẾ VI MẠCH BÁN DẪN

 

  HỌC KỲ 8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56

Toán kỹ thuật

BS0.016.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

57

Thiết kế hệ thống IoT

EE2.109.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

58

Thực tập chuyên ngành

EE6.017.2

2

 

 

 

 

 

60

60

 

59

Thiết kế IC tương tự nâng cao

EE6.025.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

60

Thiết kế IC số nâng cao

EE6.026.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

61

Thiết bị và phòng sạch trong ngành công nghiệp bán dẫn

EE6.032.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

62

Chọn 1 trong 2 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Cơ sở đóng gói vi mạch

EE6.033.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

b. Công nghệ đo kiểm vi mạch

EE6.034.3

30

30

 

10

 

 

90

 

63

Tiếng anh B2

BS0.611.4

4

45

30

 

 

 

 

120

 

 

Cộng

 

23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  HỌC KỲ 9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

64

Phương pháp viết báo cáo kỹ thuật

EE6.031.3

2

24

12

 

 

 

 

60

 

65

Thiết kế máy tính nhúng

EE6.020.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

66

Các vấn đề hiện đại trong kỹ thuật máy tính

EE6.021.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

67

Thiết kế vi mạch lớp vật lý

EE6.035.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

68

Kỹ thuật đánh giá độ tin cậy của vi mạch

EE6.036.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

69

Tối ưu hóa thiết kế vi mạch

EE6.037.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

70

Đồ án chuyên ngành

EE6.023.2

2

15

15

 

 

 

15

60

 

71

Chọn 1 trong 2 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Kỹ thuật đóng gói vi mạch tiên tiến

EE6.038.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

b. Thiết kế hỗ trợ kiểm thử

EE6.039.3

30

30

 

10

 

 

90

 

 

Cộng

 

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  HỌC KỲ 10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72

Thực tập tốt nghiệp kỹ sư

EE6.029.8

8

 

 

 

 

 

240

240

 

73

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

EE6.030.10

10

 

 

 

 

 

300

300

 

 

Cộng

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tín chỉ CTĐT Kỹ sư

 

194