Ngành đào tạo: Kỹ thuật máy tính (Computer Engineering)
Mã ngành: 7480106
Trình độ đào tạo: Cử nhân/Kỹ sư
Chuyên sâu: Công nghệ IC bán dẫn; Lập trình phần cứng và máy tính
(Được sự hỗ trợ đào tạo từ các công ty: Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia - NIC, Cadence, Synopsys, Siemens - Mentor Graphics, Dolphin, Qorvo, FPT semi, CoAsia, ...)
Thời gian đào tạo:
- Đối với người học tốt nghiệp THPT: Cử nhân 4 năm, Kỹ sư 5 năm
- Đối với người học tốt nghiệp Đại học: Kỹ sư 1,5 năm
I. Mục tiêu đào tạo
I.1 Mục tiêu chung của CTĐT
I.1.1 Đào tạo cử nhân
a) Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; Nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững chắc, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp để giải quyết những vấn đề liên quan đến ngành kỹ thuật máy tính, ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đại học và có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.
I.1.2 Đào tạo kỹ sư
a) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tạo ra tri thức, sản phẩm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững chắc, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp để giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực công nghệ vi mạch bán dẫn, ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đại học và có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.
I.2 Mục tiêu cụ thể
I.2.1 Đào tạo cử nhân
Mục tiêu của chương trình là đào tạo cử nhân ngành kỹ thuật máy tính đạt được các phẩm chất và năng lực sau:
a. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị và pháp luật, có kiến thức cơ sở và nâng cao về ngành kỹ thuật máy tính để người tốt nghiệp có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết những vấn đề thực tiễn, đáp ứng yêu cầu công việc trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính.
b. Có tư duy phản biện, tư duy hệ thống, khả năng thực nghiệm, khám phá tri thức, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề của ngành kỹ thuật máy tính. Có thái độ cá nhân tích cực, thái độ làm việc chuyên nghiệp, khả năng tự học, ý thức học tập suốt đời, học tập ở trình độ cao hơn.
c. Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, hướng dẫn, phổ biến tri thức thuộc ngành kỹ thuật máy tính.
d. Có khả năng định vị bản thân, nghề nghiệp trong bối cảnh xã hội chung. Có kỹ năng hình thành ý tưởng, xây dựng và vận hành hệ thống kỹ thuật máy tính.
I.2.2 Đào tạo kỹ sư
Mục tiêu của chương trình là đào tạo kỹ sư Kỹ thuật máy tính có các phẩm chất và năng lực sau:
a. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị và pháp luật, có kiến thức cơ sở và nâng cao, kiến thức chuyên môn ngành nâng cao, kiến thức ngành kỹ thuật máy tính để hình thành các kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính.
b. Có tư duy phản biện, tư duy hệ thống, khả năng thực nghiệm, khám phá tri thức, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính. Có thái độ cá nhân tích cực, thái độ làm việc chuyên nghiệp, khả năng tự học, ý thức học tập suốt đời, học tập ở trình độ cao hơn. Có tư duy sáng tạo, cải tiến, đổi mới giải pháp kỹ thuật cho thực tiễn một cách bền vững.
c. Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc và lãnh đạo nhóm, kỹ năng giao tiếp tốt, sử dụng ngoại ngữ thành thạo, hướng dẫn và phổ biến tri thức thuộc lĩnh vực kỹ thuật máy tính một cách hiệu quả tốt; có kỹ năng phân tích, nhận dạng, đánh giá vấn đề lý thuyết cũng như thực tiễn, hình thành ý tưởng và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính.
d. Có khả năng định vị bản thân, nghề nghiệp trong bối cảnh xã hội chung. Có kỹ năng hình thành ý tưởng, xây dựng và vận hành hệ thống trong thực hành nghề nghiệp của lĩnh vực kỹ thuật máy tính.
II. Chuẩn đầu ra của CTĐT
|
Nhóm |
Mã |
CHUẨN ĐẦU RA |
Mức |
|---|---|---|---|
|
II.1. Phần chương trình ngành (Cử nhân Kỹ thuật máy tính) |
|||
|
Nhóm kiến thức cơ bản |
CĐR1 |
Áp dụng các kiến thức toán học, khoa học kỹ thuật để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong ngành Kỹ thuật máy tính.. |
3 |
|
Nhóm kiến thức cơ sở |
CĐR2 |
Vận dụng được các kiến thức cơ sở của ngành Kỹ thuật máy tính như phân tích, tính toán mạch điện tử, hệ thống điện tử số, hệ thống vi điều khiển, máy tính và mạng máy tính. |
3 |
|
Nhóm kiến thức cơ sở kỹ thuật nâng cao |
CĐR3 |
Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để phát triển các giải pháp đáp ứng nhu cầu cụ thể trong ngành Kỹ thuật máy tính có cân nhắc đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cùng các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. |
3 |
|
Nhóm kỹ năng cá nhân, ngoại ngữ |
CĐR4 |
Có kỹ năng lập luận, phân tích, phản biện các vấn đề kỹ thuật bằng cách vận dụng kiến thức được học với phương pháp suy nghĩ có hệ thống để thực hiện kiểm chứng, tổng hợp logic, thiết kế vật lý; thực hiện kiểm tra, đo đạc và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của vi mạch bán dẫn; sử dụng ngôn ngữ script và công cụ AI để tự động hóa quy trình thiết kế, tổng hợp và kiểm chứng vi mạch bán dẫn. |
3 |
|
CĐR5 |
Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng và các bên liên quan một cách rõ ràng, chính xác trong trình bày và truyền đạt thông tin; làm việc hiệu quả trong một nhóm chuyên môn, nơi các thành viên cùng nhau thể hiện vai trò lãnh đạo, nhằm tạo lập môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành mục tiêu chung. |
3 |
|
|
CĐR6
|
Vận dụng kiến thức cơ bản về ngoại ngữ tương đương trình độ 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. |
3 |
|
|
Nhóm kỹ năng nghề nghiệp |
CĐR7
|
Có khả năng đưa ra các phán đoán sáng suốt trong các tình huống kỹ thuật, đồng thời đánh giá tác động của các giải pháp kỹ thuật trong các bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội, bảo đảm tính bền vững. |
3 |
|
CĐR8 |
Có khả năng tham gia cài đặt, triển khai, vận hành, khai thác hệ thống trong ngành Kỹ thuật máy tính, sử dụng phán đoán kỹ thuật để rút ra kết luận phù hợp với thực tiễn. |
3 |
|
|
Nhóm thái độ cá nhân và nghề nghiệp |
CĐR9 |
Có ý thức được trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp để thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trong ngành Kỹ thuật máy tính, bảo đảm khả năng học tập suốt đời. |
3 |
|
II.2. Phần chương trình chuyên ngành (Kỹ sư Kỹ thuật máy tính) |
|||
|
Nhóm kiến thức cơ sở, chuyên môn ngành nâng cao |
CĐR10 |
Áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể trong ngành Kỹ thuật máy tính, có cân nhắc đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp. |
5 |
|
Nhóm kiến thức chuyên ngành |
CĐR11 |
Phát triển và thực hiện thí nghiệm thích hợp trong ngành Kỹ thuật máy tính, phân tích và giải thích dữ liệu một cách khoa học, đồng thời sử dụng phán đoán kỹ thuật để đưa ra các kết luận đáng tin cậy và phù hợp với thực tiễn. |
4 |
|
Nhóm kỹ năng cá nhân, ngoại ngữ |
CĐR12 |
Làm việc hiệu quả trong các nhóm, đảm nhận các vai trò lãnh đạo, tạo ra môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành các mục tiêu chung. |
4 |
|
CĐR13 |
Giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng và các bên liên quan, bao gồm chuyên gia kỹ thuật, lãnh đạo và các thành phần không chuyên môn, bảo đảm sự rõ ràng và chính xác trong việc trình bày và truyền đạt thông tin. |
4 |
|
|
CĐR14 |
Vận dụng kiến thức cơ bản về ngoại ngữ tương đương trình độ 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. |
4 |
|
|
Nhóm kỹ năng nghề nghiệp |
CĐR15 |
Nhận thức được mối liên hệ giữa giải pháp kỹ thuật máy tính với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong doanh nghiệp và xã hội nhằm đề ra các ý tưởng, giải pháp kỹ thuật. |
4 |
|
CĐR16 |
Có kỹ năng phân tích, thiết kế, phát triển hệ thống. |
4 |
|
|
Nhóm thái độ cá nhân và nghề nghiệp |
CĐR17 |
Chủ động tư duy, có trách nhiệm trong công việc, quản lý tốt thời gian cá nhân |
4 |
|
CĐR18 |
Có ý thức học tập suốt đời; khả năng tự nhận thức về đạo đức nghề nghiệp và sở hữu trí tuệ |
4 |
|
III. Chuẩn đầu vào
Đối tượng được tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDĐT và các sinh viên sẽ được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ hiện hành của Nhà nước khi đạt các yêu cầu sau:
a) Xét tuyển thẳng với đối tượng sau: người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương, đồng thời đoạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Tin học; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
b) Đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT):
- Tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:
+ Có môn Toán;
+ Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.
- Thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).
c) Đối tượng là người đã có bằng tốt nghiệp đại học:
- Có bằng tốt nghiệp đại học phù hợp với ngành đào tạo dự tuyển (cụ thể theo thông báo hằng năm của Nhà trường);
- Điểm trung bình tích lũy của CTĐT đã tốt nghiệp đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).
d) Đối tượng là sinh viên đang học từ các CTĐT khác chuyển sang CTĐT về vi mạch bán dẫn tại thời điểm xét cần có:
- CTĐT đang học phù hợp với CTĐT chuyển đến (cụ thể theo thông báo hằng năm của Nhà trường);
- Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a);
- Điểm trung bình tích lũy đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).
IV. Phương pháp giảng dạy và đánh giá
IV.1. Các phương pháp giảng dạy
Phương pháp giảng dạy được thiết kế theo cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, xem người học là chủ thể chính của quá trình đào tạo. Phương pháp này khuyến khích tính chủ động, sáng tạo và nỗ lực tham gia vào các hoạt động học tập của người học, đồng thời định hướng rõ ràng để bảo đảm đạt được chuẩn đầu ra của từng học phần, từng thành phần và toàn bộ CTĐT.
Kết hợp nhiều phương pháp để tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy, tận dụng công nghệ trong giáo dục đại học, cụ thể là:
- Thuyết giảng lý thuyết
- Thảo luận – hướng dẫn
- Học tập trải nghiệm (bao gồm thực hành, thí nghiệm, thực địa)
- Học tập mô phỏng
- Học tập qua tình huống
- Học tập kết hợp
- Học tập từ xa
- Học tập dựa trên vấn đề
- Học tập dựa trên dự án
- Học tập dựa trên seminar
- Học tập dựa trên nghiên cứu.
IV.2. Các phương pháp đánh giá
a) Việc đánh giá kết quả học tập được thiết kế phù hợp với mức độ đạt được các chuẩn đầu ra của từng học phần và CTĐT. Quá trình đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức lý thuyết mà còn bao gồm năng lực thực hành, khả năng giải quyết vấn đề thực tế, kỹ năng và thái độ học tập của người học, nhằm phản ánh đầy đủ năng lực toàn diện.
b) Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tích lũy kiến thức thông qua các bài tập thực hành, bài kiểm tra giữa kỳ, các dự án nhóm hoặc cá nhân và thi kết thúc học phần.
c) Các phương pháp đánh giá được xây dựng đa dạng, phù hợp với đặc thù của học phần và phương pháp giảng dạy, bảo đảm tính khách quan, độ tin cậy và công bằng.
d) Khuyến khích tích lũy kiến thức thông qua tự nghiên cứu, thực hiện các công trình khoa học liên quan đến vi mạch bán dẫn. Các công trình này có thể được quy đổi thành một tỷ lệ điểm cộng trong môn học tương ứng.
e) Thành phần đánh giá bao gồm:
Đánh giá quá trình: Bao gồm các tiêu chí như thái độ học tập, mức độ chuyên cần, bài tập cá nhân/nhóm, kiểm tra giữa kỳ và khả năng tham gia thực hành tại phòng thí nghiệm.
Đánh giá tích lũy kiến thức: Thi kết thúc học phần hoặc các hình thức đánh giá thay thế khác, ví dụ: báo cáo dự án, bài thuyết trình hoặc mô phỏng thực tế.
f) Đề cương chi tiết của mỗi học phần quy định tỷ trọng giữa các thành phần đánh giá, bảo đảm phản ánh đúng năng lực và mức độ đạt được chuẩn đầu ra của người học. Các tiêu chí và tỷ trọng đánh giá được công khai rõ ràng ngay từ đầu học phần. Đồng thời, việc cập nhật và cải tiến các phương pháp đánh giá được thực hiện thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tiễn về vi mạch bán dẫn và công nghệ hiện đại.
V. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
V.1 Đối với trình độ cử nhân
Người học sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân Kỹ thuật máy tính có vị trí việc làm sau đây:
a. Chuyên viên kỹ thuật tham gia thiết kế, triển khai, vận hành giải pháp, hệ thống trong các công ty liên quan đến Kỹ thuật máy tính như: các công ty công nghệ vi mạch bán dẫn; các công ty triển khai ứng dụng lập trình phần cứng, IoT, hệ thống máy tính;
b. Chuyên viên hỗ trợ kinh doanh, hỗ trợ tư vấn, phụ trách dịch vụ sau bán hàng trong các công ty kinh doanh các sản phẩm công nghệ liên quan đến kỹ thuật máy tính;
c. Chuyên viên vận hành hệ thống máy tính trong các bộ và sở, ban, ngành liên quan;
d. Trợ giảng, hỗ trợ nghiên cứu tại các Trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính;
e. Tham gia khởi nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến Kỹ thuật máy tính.
V.2 Đối với trình độ kỹ sư
Người học sau khi tốt nghiệp chương trình kỹ sư Kỹ thuật máy tính có vị trí việc làm sau đây:
a. Kỹ sư thiết kế, phát triển sản phẩm mới, tối ưu công nghệ, hệ thống trong các công ty công nghệ, kỹ thuật máy tính; các công ty triển khai ứng dụng lập trình phần cứng, IoT, các hệ thống thông minh, hệ thống máy tính; phát triển ứng dụng IC.
b. Kỹ sư thiết kế và vận hành quy trình, đề xuất giải pháp giải quyết trong các công ty thiết kế, vận hành hệ thống nhúng tích hợp, các hệ thống máy tính;
c. Kỹ sư quản lý, xây dựng và triển khai dự án kinh doanh, tư vấn về các sản phẩm cho các công ty kinh doanh về chip bán dẫn, chip nhúng, thiết bị IoT, các hệ thống thông minh, hệ thống mạng máy tính;
d. Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính;
e. Doanh nhân khởi nghiệp trong lĩnh vực phát triển sản phẩm công nghệ điện tử, lập trình phần cứng và máy tính, và các lĩnh vực khác liên quan đến Kỹ thuật máy tính.
VI. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Người học sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân/Kỹ sư Kỹ thuật máy tính:
a. Có khả năng học tập tiếp tục ở trình độ cao hơn sau khi ra trường.
b. Đủ kiến thức tương đương để có thể được chấp nhận theo học các chương trình sau đại học ở nước ngoài.
VII. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật máy tính
VII.1 Khung chương trình đào tạo cử nhân
|
TT |
TÊN HỌC PHẦN / |
MÃ HỌC PHẦN |
SỐ TÍN CHỈ |
GIẢNG |
Thiết kế môn học |
Bài tập lớn |
THỰC HÀNH |
TỰ HỌC |
Học phần trước/ tiên quyết |
Khối kiến thức (ĐC, CS, CM, CN) |
|
||
|
Lý thuyết |
Thảo luận+ Bài tập |
Thí nghiệm |
Thực hành |
|
|||||||||
|
HỌC KỲ 1 |
|||||||||||||
|
1 |
Nhập môn ngành Kỹ thuật máy tính |
EE6.001.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CS |
|
|
|
2 |
Giải tích 1 |
BS0.001.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
3 |
Kỹ thuật lập trình |
IT0.003.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CS |
|
|
|
4 |
Đại số tuyến tính |
BS0.101.3 |
3 |
30 |
30 |
|
|
|
|
90 |
ĐC |
|
|
|
5 |
Vật lý |
BS0.201.3 |
3 |
30 |
30 |
|
|
|
|
90 |
ĐC |
|
|
|
6 |
Thí nghiệm vật lý |
BS0.202.1 |
1 |
|
|
|
|
30 |
|
30 |
ĐC |
|
|
|
7 |
Vẽ kỹ thuật |
BS0.505.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
8 |
Giáo dục thể chất F1 |
PE0.001.1 |
1 |
12 |
|
|
|
|
18 |
30 |
ĐC |
|
|
|
Cộng |
|
18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
HỌC KỲ 2 |
|||||||||||||
|
9 |
Giáo dục QP-AN F1 |
DE0.001.3 |
3 |
37 |
8 |
|
|
|
|
74 |
ĐC |
|
|
|
10 |
Giáo dục QP-AN F2 |
DE0.002.2 |
2 |
22 |
8 |
|
|
|
|
44 |
ĐC |
|
|
|
11 |
Giáo dục QP-AN F3 |
DE0.003.1 |
1 |
14 |
|
|
|
|
16 |
30 |
ĐC |
|
|
|
12 |
Giáo dục QP-AN F4 |
DE0.004.2 |
2 |
4 |
|
|
|
|
56 |
10 |
ĐC |
|
|
|
13 |
Triết học Mác-Lênin |
PS0.001.3 |
3 |
30 |
30 |
|
|
|
|
90 |
ĐC |
|
|
|
14 |
Giải tích 2 |
BS0.002.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
15 |
Lý thuyết mạch |
EE0.007.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CS |
|
|
|
16 |
Lý thuyết xác suất |
BS0.104.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
17 |
Giáo dục thể chất F2 |
PE0.002.1 |
1 |
|
|
|
|
|
30 |
30 |
ĐC |
|
|
|
Cộng |
|
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
HỌC KỲ 3 |
|||||||||||||
|
18 |
Kinh tế chính trị Mác-Lênin |
PS0.002.2 |
2 |
21 |
18 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
19 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
PS0.003.2 |
2 |
21 |
18 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
20 |
Tín hiệu và hệ thống |
EE0.001.2 |
2 |
24 |
12 |
|
10 |
|
|
60 |
CS |
|
|
|
21 |
Kỹ thuật điện tử tương tự |
EE0.002.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CS |
|
|
|
22 |
Kỹ thuật điện tử số |
EE0.003.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
CS |
|
|
|
23 |
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật |
IT1.109.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CS |
|
|
|
24 |
Kiến trúc máy tính |
EE6.002.3 |
3 |
30 |
30 |
|
|
|
|
90 |
CS |
|
|
|
25 |
Giáo dục thể chất F3 |
PE0.003.1 |
1 |
|
|
|
|
|
30 |
30 |
ĐC |
|
|
|
26 |
Pháp luật đại cương |
TE0.914.1 |
1 |
15 |
|
|
|
|
|
30 |
|
ĐC |
|
|
Cộng |
|
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
HỌC KỲ 4 |
|||||||||||||
|
27 |
Xử lý tín hiệu số |
EE2.004.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CS |
|
|
|
28 |
Kỹ thuật vi xử lý |
EE0.004.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CS |
|
|
|
29 |
Kỹ thuật đo lường điện tử |
EE0.005.2 |
2 |
15 |
15 |
|
|
|
15 |
60 |
CS |
|
|
|
30 |
Thực tập điện tử |
EE0.006.2 |
2 |
|
|
|
|
|
60 |
60 |
CS |
|
|
|
31 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
PS0.005.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
32 |
Chọn 1 trong 3 học phần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
a. Tiếng Anh B1 |
BS0.601.4 |
4 |
45 |
30 |
|
|
|
|
120 |
ĐC |
|
||
|
b. Tiếng Pháp B1 |
BS0.701.4 |
45 |
30 |
|
|
|
|
120 |
ĐC |
|
|||
|
c. Tiếng Nga B1 |
BS0.801.4 |
45 |
30 |
|
|
|
|
120 |
ĐC |
|
|||
|
33 |
Giáo dục thể chất F4 |
PE0.004.1 |
1 |
|
|
|
|
|
30 |
30 |
ĐC |
|
|
|
Cộng |
|
17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
HỌC KỲ 5 |
|||||||||||||
|
34 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
PS0.004.2 |
2 |
21 |
18 |
|
|
|
|
60 |
ĐC |
|
|
|
35 |
Chọn 1 trong 3 học phần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
a. Tiếng Anh chuyên ngành |
EE0.016.3 |
3 |
30 |
30 |
|
|
|
|
90 |
ĐC |
|
||
|
b. Tiếng Pháp chuyên ngành |
EE0.017.3 |
30 |
30 |
|
|
|
|
90 |
ĐC |
|
|||
|
c. Tiếng Nga chuyên ngành |
EE0.018.3 |
30 |
30 |
|
|
|
|
90 |
ĐC |
|
|||
|
36 |
Lập trình hướng đối tượng |
IT1.108.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CS |
|
|
|
37 |
Thiết kế PCB |
EE6.003.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CN |
|
|
|
38 |
Hệ điều hành |
EE6.004.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CN |
|
|
|
39 |
Cơ sở dữ liệu |
IT1.110.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CS |
|
|
|
40 |
Hệ thống nhúng |
EE6.005.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CN |
|
|
|
Cộng |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
HỌC KỲ 6 |
|||||||||||||
|
41 |
Lập trình Web |
IT1.217.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
|
42 |
Mạng máy tính và truyền thông |
EE6.006.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
|
43 |
Ngôn ngữ mô tả phần cứng |
EE2.024.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
CMN |
|
|
|
44 |
Công nghệ cảm biến và PLC |
EE2.021.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CMN |
|
|
|
45 |
Chọn 1 trong 3 học phần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
a. Lập kế hoạch kinh doanh |
TE5.017.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
CMN |
|
||
|
b. Quản trị kinh doanh quốc tế |
IE7.001.2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
CMN |
|
|||
|
c. Quản lý dự án CNTT |
CM2.409.2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
CMN |
|
|||
|
46 |
Công nghệ chế tạo IC |
EE6.007.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
|
47 |
Thực tập Kỹ thuật máy tính |
EE6.008.2 |
2 |
|
|
|
|
|
60 |
60 |
CMN |
|
|
|
Cộng |
18 |
|
|
||||||||||
|
HỌC KỲ 7 |
|||||||||||||
|
48 |
IoT và ứng dụng |
EE2.021.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CMN |
|
|
|
49 |
Hệ thống số lập trình |
EE2.104.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CMN |
|
|
|
50 |
Kỹ thuật xử lý ảnh số |
EE6.009.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
|
51 |
Thiết kế IC tương tự |
EE6.010.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
|
52 |
Thiết kế IC số |
EE6.011.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
|
53 |
Đồ án thiết kế |
EE6.012.2 |
2 |
15 |
15 |
|
|
|
15 |
60 |
CMN |
|
|
|
54 |
Chọn 1 trong 2 học phần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
a. Lập trình cho thiết bị di động |
IT1.219.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CMN |
|
||
|
b.Thiết kế nguồn điện |
EE6.013.3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CMN |
|
|||
|
Cộng |
20 |
|
|
||||||||||
|
HỌC KỲ 8 |
|||||||||||||
|
55 |
Thực tập tốt nghiệp cử nhân |
EE6.014.3 |
3 |
90 |
90 |
CMN |
|
||||||
|
56 |
Đồ án tốt nghiệp cử nhân |
EE6.015.10 |
10 |
300 |
300 |
CMN |
|
||||||
|
Cộng |
13 |
|
|
||||||||||
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ |
144 |
|
|
||||||||||
|
TT |
TÊN HỌC PHẦN / |
MÃ HỌC PHẦN |
SỐ TÍN CHỈ |
GIẢNG |
Thiết kế môn học |
Bài tập lớn |
THỰC HÀNH |
TỰ HỌC |
Học phần trước/ tiên quyết |
Khối kiến thức (ĐC, CS, CM, CN) |
||
|
Lý thuyết |
Thảo luận+ Bài tập |
Thí nghiệm |
Thực hành |
|||||||||
|
|
KỸ SƯ KỸ THUẬT MÁY TÍNH |
|
||||||||||
|
HỌC KỲ 1 (HỌC KỲ 8 CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP CỬ NHÂN - KỸ SƯ) |
|
|||||||||||
|
1 |
Toán kỹ thuật |
BS0.014.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
CSN |
|
|
2 |
Thiết kế và quản trị mạng máy tính |
EE6.016.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
3 |
Thực tập chuyên ngành |
EE6.017.2 |
2 |
|
|
|
|
|
60 |
60 |
CMN |
|
|
4 |
Thiết kế ứng dụng hệ thống nhúng |
EE6.018.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
5 |
Quản trị doanh nghiệp |
TE5.045.2 |
2 |
24 |
12 |
|
|
|
|
60 |
CN |
|
|
6 |
Thiết kế hệ thống IoT |
EE2.109.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
7 |
Thị giác máy tính |
EE6.019.3 |
3 |
30 |
15 |
|
10 |
|
15 |
90 |
CMN |
|
|
8 |
Tiếng Anh B2 |
BS0.611.4 |
4 |
45 |
30 |
|
|
|
|
150 |
|
CSN |
|
Cộng |
|
22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
HỌC KỲ 2 (HỌC KỲ 9 CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP CỬ NHÂN - KỸ SƯ) |
|
|||||||||||
|
9 |
Lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn |
IT1.652.3 |
3 |
30 |
15 |
15 |
90 |
CMN |
||||
|
10 |
Thiết kế máy tính nhúng |
EE6.020.3 |
3 |
30 |
15 |
10 |
15 |
90 |
CMN |
|||
|
11 |
Các vấn đề hiện đại trong kỹ thuật máy tính |
EE6.021.3 |
3 |
30 |
30 |
10 |
90 |
CMN |
||||
|
12 |
Chọn 1 trong 3 học phần |
|
||||||||||
|
a. Kỹ thuật máy tính trong xây dựng công trình giao thông |
CE1.151.3 |
3 |
30 |
15 |
15 |
90 |
CN |
|||||
|
b.Thiết bị điện tử trong hệ thống giao thông thông minh |
EE6.022.3 |
30 |
15 |
15 |
90 |
CN |
||||||
|
c. Xe tự hành và robot di động |
EE3.211.3 |
30 |
15 |
15 |
90 |
CN |
||||||
|
13 |
Đồ án chuyên ngành |
EE6.023.2 |
2 |
15 |
15 |
15 |
60 |
CMN |
||||
|
14 |
Chọn 1 trong 3 học phần |
|
||||||||||
|
a. Tính toán biên và ứng dụng |
EE6.024.3 |
3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CMN |
||
|
b. Thiết kế IC tương tự nâng cao |
EE6.025.3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
CMN |
|||
|
c. Thiết kế IC số nâng cao |
EE6.026.3 |
30 |
15 |
|
|
|
15 |
90 |
|
CMN |
||
|
15
|
Chọn 1 trong 2 học phần |
|
||||||||||
|
a. Hệ thống điện tử thông minh |
EE6.027.3 |
3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CMN |
||
|
b. Đóng gói và kiểm thử IC |
EE6.028.3 |
30 |
30 |
|
10 |
|
|
90 |
CMN |
|||
|
|
Cộng |
20 |
|
|||||||||
|
|
HỌC KỲ 3 (HỌC KỲ 10 CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP CỬ NHÂN - KỸ SƯ) |
|
||||||||||
|
16 |
Thực tập tốt nghiệp kỹ sư |
EE6.029.8 |
8 |
|
|
|
|
|
240 |
240 |
CN |
|
|
17 |
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư |
EE6.030.10 |
10 |
|
|
|
|
|
300 |
300 |
CN |
|
|
Cộng |
18 |
|
||||||||||
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ |
60 |
|
||||||||||