NGÀNH KỸ THUẬT MÁY TÍNH 

Ngành đào tạo: Kỹ thuật máy tính (Computer Engineering)

Mã ngành: 7480106

Trình độ đào tạo: Cử nhân/Kỹ sư

Chuyên sâu: Công nghệ IC bán dẫn; Lập trình phần cứng và máy tính

(Được sự hỗ trợ đào tạo từ các công ty: Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia - NIC, Cadence, Synopsys, Siemens - Mentor Graphics, Dolphin, Qorvo, FPT semi, CoAsia, ...)

Thời gian đào tạo:

- Đối với người học tốt nghiệp THPT: Cử nhân 4 năm, Kỹ sư 5 năm

- Đối với người học tốt nghiệp Đại học: Kỹ sư 1,5 năm

I. Mục tiêu đào tạo

I.1 Mục tiêu chung của CTĐT

I.1.1 Đào tạo cử nhân

a) Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; Nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững chắc, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp để giải quyết những vấn đề liên quan đến ngành kỹ thuật máy tính, ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đại học và có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.

I.1.2 Đào tạo kỹ sư

a) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tạo ra tri thức, sản phẩm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững chắc, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp để giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực công nghệ vi mạch bán dẫn, ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đại học và có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.

I.2 Mục tiêu cụ thể

I.2.1 Đào tạo cử nhân

Mục tiêu của chương trình là đào tạo cử nhân ngành kỹ thuật máy tính đạt được các phẩm chất và năng lực sau:

a. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị và pháp luật, có kiến thức cơ sở và nâng cao về ngành kỹ thuật máy tính để người tốt nghiệp có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết những vấn đề thực tiễn, đáp ứng yêu cầu công việc trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính.

b. Có tư duy phản biện, tư duy hệ thống, khả năng thực nghiệm, khám phá tri thức, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề của ngành kỹ thuật máy tính. Có thái độ cá nhân tích cực, thái độ làm việc chuyên nghiệp, khả năng tự học, ý thức học tập suốt đời, học tập ở trình độ cao hơn.

c. Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, hướng dẫn, phổ biến tri thức thuộc ngành kỹ thuật máy tính.

d. Có khả năng định vị bản thân, nghề nghiệp trong bối cảnh xã hội chung. Có kỹ năng hình thành ý tưởng, xây dựng và vận hành hệ thống kỹ thuật máy tính.

I.2.2 Đào tạo kỹ sư

Mục tiêu của chương trình là đào tạo kỹ sư Kỹ thuật máy tính có các phẩm chất và năng lực sau:

a. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị và pháp luật, có kiến thức cơ sở và nâng cao, kiến thức chuyên môn ngành nâng cao, kiến thức  ngành kỹ thuật máy tính để hình thành các kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính.

b. Có tư duy phản biện, tư duy hệ thống, khả năng thực nghiệm, khám phá tri thức, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính. Có thái độ cá nhân tích cực, thái độ làm việc chuyên nghiệp, khả năng tự học, ý thức học tập suốt đời, học tập ở trình độ cao hơn. Có tư duy sáng tạo, cải tiến, đổi mới giải pháp kỹ thuật cho thực tiễn một cách bền vững.

c. Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc và lãnh đạo nhóm, kỹ năng giao tiếp tốt, sử dụng ngoại ngữ thành thạo, hướng dẫn và phổ biến tri thức thuộc lĩnh vực kỹ thuật máy tính một cách hiệu quả tốt; có kỹ năng phân tích, nhận dạng, đánh giá vấn đề lý thuyết cũng như thực tiễn, hình thành ý tưởng và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính.

d. Có khả năng định vị bản thân, nghề nghiệp trong bối cảnh xã hội chung. Có kỹ năng hình thành ý tưởng, xây dựng và vận hành hệ thống trong thực hành nghề nghiệp của lĩnh vực kỹ thuật máy tính.

II. Chuẩn đầu ra của CTĐT

Nhóm

CHUẨN ĐẦU RA

Mức

II.1. Phần chương trình ngành (Cử nhân Kỹ thuật máy tính)

Nhóm kiến thức   cơ bản

CĐR1

Áp dụng các kiến thức toán học, khoa học kỹ thuật để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong ngành Kỹ thuật máy tính..

3

Nhóm kiến thức  cơ sở

CĐR2

Vận dụng được các kiến thức cơ sở của ngành Kỹ thuật máy tính như phân tích, tính toán mạch điện tử, hệ thống điện tử số, hệ thống vi điều khiển, máy tính và mạng máy tính.

3

Nhóm kiến thức cơ sở kỹ thuật nâng cao

CĐR3

Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để phát triển các giải pháp đáp ứng nhu cầu cụ thể trong ngành Kỹ thuật máy tính có cân nhắc đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cùng các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

3

Nhóm kỹ năng cá nhân, ngoại ngữ

CĐR4

Có kỹ năng lập luận, phân tích, phản biện các vấn đề kỹ thuật bằng cách vận dụng kiến thức được học với phương pháp suy nghĩ có hệ thống để thực hiện kiểm chứng, tổng hợp logic, thiết kế vật lý; thực hiện kiểm tra, đo đạc và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của vi mạch bán dẫn; sử dụng ngôn ngữ script và công cụ AI để tự động hóa quy trình thiết kế, tổng hợp và kiểm chứng vi mạch bán dẫn.

3

CĐR5

Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng và các bên liên quan một cách rõ ràng, chính xác trong trình bày và truyền đạt thông tin; làm việc hiệu quả trong một nhóm chuyên môn, nơi các thành viên cùng nhau thể hiện vai trò lãnh đạo, nhằm tạo lập môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành mục tiêu chung.

3

CĐR6

 

Vận dụng kiến thức cơ bản về ngoại ngữ tương đương trình độ 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

3

Nhóm kỹ năng nghề nghiệp

CĐR7

 

Có khả năng đưa ra các phán đoán sáng suốt trong các tình huống kỹ thuật, đồng thời đánh giá tác động của các giải pháp kỹ thuật trong các bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội, bảo đảm tính bền vững.

3

CĐR8

Có khả năng tham gia cài đặt, triển khai, vận hành, khai thác hệ thống trong ngành Kỹ thuật máy tính, sử dụng phán đoán kỹ thuật để rút ra kết luận phù hợp với thực tiễn.

3

Nhóm thái độ cá nhân và nghề nghiệp

CĐR9

Có ý thức được trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp để thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trong ngành Kỹ thuật máy tính, bảo đảm khả năng học tập suốt đời.

3

II.2. Phần chương trình chuyên ngành (Kỹ sư Kỹ thuật máy tính)

Nhóm kiến thức cơ sở, chuyên môn ngành nâng cao

CĐR10

Áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể trong ngành Kỹ thuật máy tính, có cân nhắc đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp.

5

Nhóm kiến thức chuyên ngành

CĐR11

Phát triển và thực hiện thí nghiệm thích hợp trong ngành Kỹ thuật máy tính, phân tích và giải thích dữ liệu một cách khoa học, đồng thời sử dụng phán đoán kỹ thuật để đưa ra các kết luận đáng tin cậy và phù hợp với thực tiễn.

4

Nhóm kỹ năng cá nhân, ngoại ngữ

CĐR12

Làm việc hiệu quả trong các nhóm, đảm nhận các vai trò lãnh đạo, tạo ra môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành các mục tiêu chung.

4

CĐR13

Giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng và các bên liên quan, bao gồm chuyên gia kỹ thuật, lãnh đạo và các thành phần không chuyên môn, bảo đảm sự rõ ràng và chính xác trong việc trình bày và truyền đạt thông tin.

4

CĐR14

Vận dụng kiến thức cơ bản về ngoại ngữ tương đương trình độ 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

4

Nhóm kỹ năng nghề nghiệp

CĐR15

Nhận thức được mối liên hệ giữa giải pháp kỹ thuật máy tính với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong doanh nghiệp và xã hội nhằm đề ra các ý tưởng, giải pháp kỹ thuật.

4

CĐR16

Có kỹ năng phân tích, thiết kế, phát triển hệ thống.

4

Nhóm thái độ cá nhân và nghề nghiệp

CĐR17

Chủ động tư duy, có trách nhiệm trong công việc, quản lý tốt thời gian cá nhân

4

CĐR18

Có ý thức học tập suốt đời; khả năng tự nhận thức về đạo đức nghề nghiệp và sở hữu trí tuệ

4

 

III. Chuẩn đầu vào

Đối tượng được tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDĐT và các sinh viên sẽ được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ hiện hành của Nhà nước khi đạt các yêu cầu sau:

a) Xét tuyển thẳng với đối tượng sau: người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương, đồng thời đoạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Tin học; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

b) Đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT):

  • - Tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:

    • + Có môn Toán;

    • + Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

  • - Thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

c) Đối tượng là người đã có bằng tốt nghiệp đại học:

  • - Có bằng tốt nghiệp đại học phù hợp với ngành đào tạo dự tuyển (cụ thể theo thông báo hằng năm của Nhà trường);

  • - Điểm trung bình tích lũy của CTĐT đã tốt nghiệp đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).

d) Đối tượng là sinh viên đang học từ các CTĐT khác chuyển sang CTĐT về vi mạch bán dẫn tại thời điểm xét cần có:

  • - CTĐT đang học phù hợp với CTĐT chuyển đến (cụ thể theo thông báo hằng năm của Nhà trường);

  • - Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a);

  • - Điểm trung bình tích lũy đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).

IV. Phương pháp giảng dạy và đánh giá

IV.1. Các phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy được thiết kế theo cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, xem người học là chủ thể chính của quá trình đào tạo. Phương pháp này khuyến khích tính chủ động, sáng tạo và nỗ lực tham gia vào các hoạt động học tập của người học, đồng thời định hướng rõ ràng để bảo đảm đạt được chuẩn đầu ra của từng học phần, từng thành phần và toàn bộ CTĐT.

Kết hợp nhiều phương pháp để tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy, tận dụng công nghệ trong giáo dục đại học, cụ thể là:

- Thuyết giảng lý thuyết

  • - Thảo luận – hướng dẫn

  • - Học tập trải nghiệm (bao gồm thực hành, thí nghiệm, thực địa)

  • - Học tập mô phỏng

  • - Học tập qua tình huống

  • - Học tập kết hợp

  • - Học tập từ xa

  • - Học tập dựa trên vấn đề

  • - Học tập dựa trên dự án

  • - Học tập dựa trên seminar

  • - Học tập dựa trên nghiên cứu.

  • IV.2. Các phương pháp đánh giá

a) Việc đánh giá kết quả học tập được thiết kế phù hợp với mức độ đạt được các chuẩn đầu ra của từng học phần và CTĐT. Quá trình đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức lý thuyết mà còn bao gồm năng lực thực hành, khả năng giải quyết vấn đề thực tế, kỹ năng và thái độ học tập của người học, nhằm phản ánh đầy đủ năng lực toàn diện.

b) Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tích lũy kiến thức thông qua các bài tập thực hành, bài kiểm tra giữa kỳ, các dự án nhóm hoặc cá nhân và thi kết thúc học phần.

c) Các phương pháp đánh giá được xây dựng đa dạng, phù hợp với đặc thù của học phần và phương pháp giảng dạy, bảo đảm tính khách quan, độ tin cậy và công bằng.

d) Khuyến khích tích lũy kiến thức thông qua tự nghiên cứu, thực hiện các công trình khoa học liên quan đến vi mạch bán dẫn. Các công trình này có thể được quy đổi thành một tỷ lệ điểm cộng trong môn học tương ứng.

e) Thành phần đánh giá bao gồm:

  • Đánh giá quá trình: Bao gồm các tiêu chí như thái độ học tập, mức độ chuyên cần, bài tập cá nhân/nhóm, kiểm tra giữa kỳ và khả năng tham gia thực hành tại phòng thí nghiệm.

  • Đánh giá tích lũy kiến thức: Thi kết thúc học phần hoặc các hình thức đánh giá thay thế khác, ví dụ: báo cáo dự án, bài thuyết trình hoặc mô phỏng thực tế.

f) Đề cương chi tiết của mỗi học phần quy định tỷ trọng giữa các thành phần đánh giá, bảo đảm phản ánh đúng năng lực và mức độ đạt được chuẩn đầu ra của người học. Các tiêu chí và tỷ trọng đánh giá được công khai rõ ràng ngay từ đầu học phần. Đồng thời, việc cập nhật và cải tiến các phương pháp đánh giá được thực hiện thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tiễn về vi mạch bán dẫn và công nghệ hiện đại.

V. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

V.1 Đối với trình độ cử nhân

Người học sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân Kỹ thuật máy tính có vị trí việc làm sau đây:

a. Chuyên viên kỹ thuật tham gia thiết kế, triển khai, vận hành giải pháp, hệ thống trong các công ty liên quan đến Kỹ thuật máy tính như: các công ty công nghệ vi mạch bán dẫn; các công ty triển khai ứng dụng lập trình phần cứng, IoT, hệ thống máy tính;

b. Chuyên viên hỗ trợ kinh doanh, hỗ trợ tư vấn, phụ trách dịch vụ sau bán hàng trong các công ty kinh doanh các sản phẩm công nghệ liên quan đến kỹ thuật máy tính;

c. Chuyên viên vận hành hệ thống máy tính trong các bộ và sở, ban, ngành liên quan;

d. Trợ giảng, hỗ trợ nghiên cứu tại các Trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính;

e. Tham gia khởi nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến Kỹ thuật máy tính.

V.2 Đối với trình độ kỹ sư

Người học sau khi tốt nghiệp chương trình kỹ sư Kỹ thuật máy tính có vị trí việc làm sau đây:

a. Kỹ sư thiết kế, phát triển sản phẩm mới, tối ưu công nghệ, hệ thống trong các công ty công nghệ, kỹ thuật máy tính; các công ty triển khai ứng dụng lập trình phần cứng, IoT, các hệ thống thông minh, hệ thống máy tính; phát triển ứng dụng IC.

b. Kỹ sư thiết kế và vận hành quy trình, đề xuất giải pháp giải quyết trong các công ty thiết kế, vận hành hệ thống nhúng tích hợp, các hệ thống máy tính;

c. Kỹ sư quản lý, xây dựng và triển khai dự án kinh doanh, tư vấn về các sản phẩm cho các công ty kinh doanh về chip bán dẫn, chip nhúng, thiết bị IoT, các hệ thống thông minh, hệ thống mạng máy tính;

d. Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính;

e. Doanh nhân khởi nghiệp trong lĩnh vực phát triển sản phẩm công nghệ điện tử, lập trình phần cứng và máy tính, và các lĩnh vực khác liên quan đến Kỹ thuật máy tính.

VI. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Người học sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân/Kỹ sư Kỹ thuật máy tính:

a. Có khả năng học tập tiếp tục ở trình độ cao hơn sau khi ra trường.

b. Đủ kiến thức tương đương để có thể được chấp nhận theo học các chương trình sau đại học ở nước ngoài.

VII. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật máy tính

VII.1 Khung chương trình đào tạo cử nhân

TT

TÊN HỌC PHẦN /
MÔN HỌC

MÃ HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GIẢNG
TRÊN LỚP

Thiết kế môn học

Bài tập lớn

THỰC HÀNH

TỰ HỌC

Học phần trước/ tiên quyết

Khối kiến thức (ĐC, CS, CM, CN)

 

Lý thuyết

Thảo luận+ Bài tập

Thí nghiệm

Thực hành

 

 

HỌC KỲ 1

1

Nhập môn ngành Kỹ thuật máy tính

EE6.001.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CS

 

2

Giải tích 1

BS0.001.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

3

Kỹ thuật lập trình

IT0.003.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CS

 

4

Đại số tuyến tính

BS0.101.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

ĐC

 

5

Vật lý

BS0.201.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

ĐC

 

6

Thí nghiệm vật lý

BS0.202.1

1

 

 

 

 

30

 

30

 

ĐC

 

7

Vẽ kỹ thuật

BS0.505.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

8

Giáo dục thể chất F1

PE0.001.1

1

12

 

 

 

 

18

30

 

ĐC

 

 

Cộng

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 2

9

Giáo dục QP-AN F1

DE0.001.3

3

37

8

 

 

 

 

74

 

ĐC

 

10

Giáo dục QP-AN F2

DE0.002.2

2

22

8

 

 

 

 

44

 

ĐC

 

11

Giáo dục QP-AN F3

DE0.003.1

1

14

 

 

 

 

16

30

 

ĐC

 

12

Giáo dục QP-AN F4

DE0.004.2

2

4

 

 

 

 

56

10

 

ĐC

 

13

Triết học Mác-Lênin

PS0.001.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

ĐC

 

14

Giải tích 2

BS0.002.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

15

Lý thuyết mạch

EE0.007.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CS

 

16

Lý thuyết xác suất

BS0.104.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

17

Giáo dục thể chất F2

PE0.002.1

1

 

 

 

 

 

30

30

 

ĐC

 

 

Cộng

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 3

18

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

PS0.002.2

2

21

18

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

19

Chủ nghĩa xã hội khoa học

PS0.003.2

2

21

18

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

20

Tín hiệu và hệ thống

EE0.001.2

2

24

12

 

10

 

 

60

 

CS

 

21

Kỹ thuật điện tử tương tự

EE0.002.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CS

 

22

Kỹ thuật điện tử số

EE0.003.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

CS

 

23

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

IT1.109.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CS

 

24

Kiến trúc máy tính

EE6.002.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

CS

 

25

Giáo dục thể chất F3

PE0.003.1

1

 

 

 

 

 

30

30

 

ĐC

 

26

Pháp luật đại cương

TE0.914.1

1

15

 

 

 

 

 

30

 

ĐC

 

 

Cộng

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 4

27

Xử lý tín hiệu số

EE2.004.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CS

 

28

Kỹ thuật vi xử lý

EE0.004.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CS

 

29

Kỹ thuật đo lường điện tử

EE0.005.2

2

15

15

 

 

 

15

60

 

CS

 

30

Thực tập điện tử

EE0.006.2

2

 

 

 

 

 

60

60

 

CS

 

31

Tư tưởng Hồ Chí Minh

PS0.005.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

32

Chọn 1 trong 3 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Tiếng Anh B1

BS0.601.4

4

45

30

 

 

 

 

120

 

ĐC

 

b. Tiếng Pháp B1

BS0.701.4

45

30

 

 

 

 

120

 

ĐC

 

c. Tiếng Nga B1

 BS0.801.4

45

30

 

 

 

 

120

 

ĐC

 

33

Giáo dục thể chất F4

PE0.004.1

1

 

 

 

 

 

30

30

 

ĐC

 

 

Cộng

 

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 5

34

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

PS0.004.2

2

21

18

 

 

 

 

60

 

ĐC

 

35

Chọn 1 trong 3 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Tiếng Anh chuyên ngành

EE0.016.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

ĐC

 

b. Tiếng Pháp chuyên ngành

EE0.017.3

30

30

 

 

 

 

90

 

ĐC

 

c. Tiếng Nga chuyên ngành

EE0.018.3

30

30

 

 

 

 

90

 

ĐC

 

36

Lập trình hướng đối tượng

IT1.108.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CS

 

37

Thiết kế PCB

EE6.003.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CN

 

38

Hệ điều hành

EE6.004.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CN

 

39

Cơ sở dữ liệu

IT1.110.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CS

 

40

Hệ thống nhúng

EE6.005.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CN

 

 

Cộng

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 6

41

Lập trình Web

IT1.217.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

 

42

Mạng máy tính và truyền thông

EE6.006.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

 

43

Ngôn ngữ mô tả phần cứng

EE2.024.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

CMN

 

44

Công nghệ cảm biến và PLC

EE2.021.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CMN

 

45

Chọn 1 trong 3 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Lập kế hoạch kinh doanh

TE5.017.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

CMN

 

b. Quản trị kinh doanh quốc tế

IE7.001.2

24

12

 

 

 

 

60

 

CMN

 

c. Quản lý dự án CNTT

CM2.409.2

24

12

 

 

 

 

60

 

CMN

 

46

Công nghệ chế tạo IC

EE6.007.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

 

47

Thực tập Kỹ thuật máy tính

EE6.008.2

2

 

 

 

 

 

60

60

 

CMN

 

 

Cộng

 

18

               

 

 

 

HỌC KỲ 7

48

IoT và ứng dụng

EE2.021.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CMN

 

49

Hệ thống số lập trình

EE2.104.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CMN

 

50

Kỹ thuật xử lý ảnh số

EE6.009.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

 

51

Thiết kế IC tương tự

EE6.010.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

 

52

Thiết kế IC số

EE6.011.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

 

53

Đồ án thiết kế

EE6.012.2

2

15

15

 

 

 

15

60

 

CMN

 

54

Chọn 1 trong 2 học phần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Lập trình cho thiết bị di động

IT1.219.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

 

b.Thiết kế nguồn điện

EE6.013.3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

 

 

Cộng

 

20

               

 

 

 

HỌC KỲ 8

55

Thực tập tốt nghiệp cử nhân

EE6.014.3

3

         

90

90

 

CMN

 

56

Đồ án tốt nghiệp cử nhân

EE6.015.10

10

         

300

300

 

CMN

 

 

Cộng

 

13

               

 

 

 

TỔNG SỐ TÍN CHỈ

 

144

               

 

 

 

VII.2 Khung chương trình đào tạo kỹ sư

TT

TÊN HỌC PHẦN /
MÔN HỌC

MÃ HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GIẢNG
TRÊN LỚP

Thiết kế môn học

Bài tập lớn

THỰC HÀNH

TỰ HỌC

Học phần trước/ tiên quyết

Khối kiến thức (ĐC, CS, CM, CN)

Lý thuyết

Thảo luận+ Bài tập

Thí nghiệm

Thực hành

 

KỸ SƯ KỸ THUẬT MÁY TÍNH

 

 

HỌC KỲ 1 (HỌC KỲ 8 CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP CỬ NHÂN - KỸ SƯ)

 

1

Toán kỹ thuật

BS0.014.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

CSN

2

Thiết kế và quản trị mạng máy tính

EE6.016.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

3

Thực tập chuyên ngành

EE6.017.2

2

 

 

 

 

 

60

60

 

CMN

4

Thiết kế ứng dụng hệ thống nhúng

EE6.018.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

5

Quản trị doanh nghiệp

TE5.045.2

2

24

12

 

 

 

 

60

 

CN

6

Thiết kế hệ thống IoT

EE2.109.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

7

Thị giác máy tính

EE6.019.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

8

Tiếng Anh B2

BS0.611.4

4

45

30

 

 

 

 

150

 

CSN

 

Cộng

 

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 2 (HỌC KỲ 9 CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP CỬ NHÂN - KỸ SƯ)

 

9

Lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn

IT1.652.3

3

30

15

     

15

90

 

CMN

10

Thiết kế máy tính nhúng

EE6.020.3

3

30

15

 

10

 

15

90

 

CMN

11

Các vấn đề hiện đại trong kỹ thuật máy tính

EE6.021.3

3

30

30

 

10

   

90

 

CMN

 

12

Chọn 1 trong 3 học phần

               

 

a. Kỹ thuật máy tính trong xây dựng công trình giao thông

CE1.151.3

3

30

15

     

15

90

 

CN

b.Thiết bị điện tử trong hệ thống giao thông thông minh

EE6.022.3

30

15

     

15

90

 

CN

c. Xe tự hành và robot di động

EE3.211.3

30

15

     

15

90

 

CN

13

Đồ án chuyên ngành

EE6.023.2

2

15

15

     

15

60

 

CMN

14

Chọn 1 trong 3 học phần

             

 

a. Tính toán biên và ứng dụng

EE6.024.3

3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

b. Thiết kế IC tương tự nâng cao

EE6.025.3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

c. Thiết kế IC số nâng cao

EE6.026.3

30

15

 

 

 

15

90

 

CMN

 

15

 

Chọn 1 trong 2 học phần

               

 

a. Hệ thống điện tử thông minh

EE6.027.3

3

30

30

 

10

 

 

90

 

CMN

b. Đóng gói và kiểm thử IC

EE6.028.3

30

30

 

10

 

 

90

 

CMN

 

Cộng

 

20

               

 

 

HỌC KỲ 3 (HỌC KỲ 10 CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP CỬ NHÂN - KỸ SƯ)

 

16

Thực tập tốt nghiệp kỹ sư

EE6.029.8

8

 

 

 

 

 

240

240

 

CN

17

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

EE6.030.10

10

 

 

 

 

 

300

300

 

CN

 

Cộng

 

18

               

 

 

TỔNG SỐ TÍN CHỈ

 

60